Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn 4

Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn 4

Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn 4

Suy thận mạn là gì? Hậu quả của các bệnh mạn tính của thận gây giảm sút từ từ số lượng nephron về chức năng làm giảm dần mức lọc cầu thận.  Khi mức lọc của cầu thận giảm đến 50% sẽ gây ra bệnh

Suy thận mạn là một hội chứng diễn biến theo từng giai đoạn: đối với gia đoạn đầu sẽ không biểu hiện rõ , ngược lại vào giai đoạn cuối biểu hiện rầm rộ với hội chứng urê máu cao. Quá trình diễn biến của suy thận mạn gây thiếu máu có thể kéo dài từ nhiều tháng đến nhiều năm.

 

 

Kế hoạch chăm sóc bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn 4
Dịch vụ chăm sóc bệnh nhân toàn diện tận tâm

Qua bài viết này, Chăm sóc sức khỏe Tâm và Đức mong muốn gợi ý cho bạn những thông tin về kế hoạch chăm sóc bệnh nhân suy thận mạn mau chóng hồi phục sức khỏe.

Điều dưỡng chăm sóc bệnh nhân suy thận mạn

Hầu hết các bệnh lý thận mạn tính dù khởi phát là bệnh cầu thận, bệnh ống kẽ thận hay bệnh mạch thận thì tất cả các loại bệnh này đều dẫn dến tình trạng bệnh suy thận mạn
Nguyên nhân gây ra bệnh thận mạn
Nguyên nhân gây ra bệnh thận mạn

Nguyên nhân dẫn đến bệnh suy thận mạn giai đoạn 4

Bệnh viêm cầu thận mạn:

Bệnh viêm cầu thận mạn là bệnh Hay gặp nhất, chiếm 40%. Viêm cầu thận mạn tính nguyên nhân ở đây bệnh nguyên phát hay thứ phát sau các bệnh toàn thân: lupus ban đỏ hệ thống, đái đường, Scholein Henon.

Bệnh viêm thận bể thận mạn:

Chiếm tỷ lệ khoảng 30%. bệnh này xuất hiện ở bệnh nhanh có sỏi thận tiết niệu là nguyên nhân thường gặp ở Việt Nam.

Bệnh viêm thận kẽ:

Bệnh viêm thận kẻ Thường do dùng thuốc giảm đau dài ngày (Phénylbutazone), tăng acid uric máu, tăng calci máu là nguyên nhân dẫn đến bệnh này 

Bệnh mạch thận:

  • Xơ mạch thận thường có 2 loại là lành tính hoặc ác tính.
  • Huyết khối vi mạch thận.
  • Viêm quanh động mạch dạng nút.
  • Tắc tĩnh mạch thận.

Bệnh thận bẩm sinh do di truyền hoặc không di truyền:

  • Các bệnh do bẩm sinh di truyền hoặc không di truyền nhưThận đa nang.
  • Loạn sản thận.
  • Hội chứng Alport.
  • Bệnh thận chuyển hóa (Cystinose, Oxalose).

Bệnh hệ thống, chuyển hoá:

  • Đối với bệnh về hệ thống chuyển hóa thường gặp là bệnh Đái tháo đường.
  • Các bệnh lý tạo keo: Lupus.

Hiện nay nguyên nhân chính gây suy thận mạn ở các nước phát triển chủ yếu xuất hiện ở việc chuyển hóa và mạch máu thận (đái tháo đường, bệnh lý mạch máu thận) Còn đối với các nước đang phát triển là do vi trùng vẫn đang chiếm tỷ lệ cao

Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh suy thận mạn

Triệu chứng lâm sàng:

Phù: tuỳ thuộc vào nguyên nhân gây suy thận mạn mà bệnh nhân có thể phù nhiều hay ít, nhiều trường hợp phù rất lớn đe doạ đến tính mạng.

  • Thiếu máu là tình trạng thường gặp và nhẹ hay nặng là phụ thuộc vào gia đoạn. Trong viêm cầu thận mạn thiếu máu rất rõ.
  • Tăng huyết áp khoảng 80% bệnh nhân, bạn cũng cần lưu ý với tăng huyết áp ác tính
  • Suy tim thường là ở giai đoạn muộn và bệnh nhân rất nặng.

Hội chứng tăng ure máu trên lâm sàng:

  • Dấu chứng về tiêu hoá, thường là chán ăn, nôn và buồn nôn, tiêu chảy…
  • Dấu chứng về thần kinh như nhức đầu, mất ngủ, kích thích hoặc hôn mê tuỳ từng giai đoạn.
  • Dấu chứng về hô hấp thường là khó thở và rối loạn nhịp thở đối với các bệnh nhân
  • Dấu chứng về tim mạch: mạch nhanh, huyết áp tăng ở giai đoạn đầu, có thể có tiếng cọ màng tim hay rối loạn nhịp.
  • Ngứa ngoài da.
  • Chuột rút.
  • Dấu chứng xuất huyết có thể gặp ngoài da hay nội tạng.

Cận lâm sàng:

  • Thấy được tình trạng thiếu máu
  • Ure, creatinin trong máu có hàm lượng tăng.
  • Rối loạn điện giải và kiềm toan trong cơ thể
  • Protein niệu dương tính.
  • Ngoài ra một số xét nghiệm khác có thể tìm được nguyên nhân suy thận mạn: siêu âm, Xquang bụng không chuẩn bị, CT-scan ổ bụng …

Điều trị nội khoa:

  •  Nên Ăn thức ăn nhạt khi có phù và huyết áp cao.
  • Tránh dùng các loại thức ăn có chứa quá nhiều kali.
  • Hạn chế thịt và cá  nhưng cũng tuỳ thuộc vào tình trạng tăng ure máu.
  • Lượng nước đưa vào khoảng 300-500 ml cộng với lượng nước tiểu trong một ngày.
  • Sử dụng các thuốc tăng huyết áp khi cơ thể có triệu chứng có huyết áp tăng.

Kháng sinh được sử dụng trong những trường hợp có tình trạng nhiễm trùng, nhưng cũng nên chú ý khi sử dụng đối với các kháng sinh độc cho thận, cần giảm liều khi dùng kháng sinh ở những bệnh nhân này.

chăm sóc bệnh nhân suy thận mạn
Lập kế hoạch chăm sóc bệnh nhân suy thận mạn

Người điều dưỡng phân tích, tổng hợp và đúc kết các dữ kiện để xác định nhu cầu cần thiết của bệnh nhân, từ đó có những kế hoạch điều trị và chăm sóc hợp lý cho bệnh nhân

Chăm sóc cơ bản:

Để bệnh nhân nghỉ ngơi, nằm đầu cao. Ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng cần cho cơ thể, vệ sinh sạch sẽ hàng ngày, và giải thích về tình trạng bệnh

Thực hiện các y lệnh:

Cho bệnh nhân uống thuốc và tiêm thuốc theo chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ 

Làm các xét nghiệm cơ bản. 

Theo dõi:

Mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở nếu có bất thường phải báo bác sĩ ngay.

Số lượng và màu sắc nước tiểu.

 Bên cạnh đó bạn nênTheo dõi một số xét nghiệm như: ure và creatinin máu, protein niệu, công thức máu, nếu có bất thường phải báo cho bác sĩ ngay.

Theo dõi các biến chứng của bệnh.

Giáo dục sức khoẻ:

Bệnh nhân và gia đình cần phải biết về nguyên nhân, cách làm sau để phát hiện các triệu chứng và cách phòng tránh

Kế hoạch thực hiện chăm sóc bệnh nhân suy thận mạn đặc biệt

  • Đặt bệnh nhân nằm nghỉ ở tư thế đầu cao.
  • Động viên, trấn an bệnh nhân.
  • Luôn giữ ấm cơ thể bệnh nhân.
  • Quan sát và theo dõi các dấu hiệu sinh tồn.

Chế độ ăn uống cần tuân thủ nghiêm ngặt:

Nước uống: cần căn cứ vào tình trạng bệnh nhân nên lượng nước cần đưa vào là  khoảng 300 ml cộng với lượng nước tiểu trong ngày.

Chế độ ăn đối với bệnh nhân suy thận mạn
Chế độ ăn đối với bệnh nhân suy thận mạn

Chế độ ăn uống của bệnh nhân suy thận mạn cần đảm bảo cho bệnh nhân một lượng calo đầy đủ. Cần bổ sung nhiều calo cho cơ thể người bệnh. ít nhất cũng phải đạt 35 kcalo/kg trọng lượng/24 giờ.

Ăn nhạt, thức ăn dễ tiêu, đảm bảo năng lượng và nhiều vitamin lượng đạm đưa vào cơ thể bạn cần xem lượng ure trong máu

  • Ure máu dưới 0,5g/l có thể cho bệnh nhân ăn nhiều đạm thực vật, ít đạm động vật, số lượng đạm đưa trong một ngày vào khoảng 0,25 g/kg trọng lượng cơ thể.
  • Ure máu từ 0, 5 đến 1g/l, nên dùng đạm thực vật, không dùng đạm động vật và lượng đạm đưa vào trong ngày ít hơn 0,25 g/kg trọng lượng.
  • Ure máu trên 1g/l chế độ ăn chủ yếu là glucid và một số acid amin cần thiết.

Vệ sinh cá nhân cho người bệnh: hàng ngày vệ sinh răng miệng và da để tránh những vi khuẩn xâm nhập và vệ sinh giường của người bệnh để tránh tồn tại mầm bệnh

Thực hiện các y lệnh:

Thực hiện đầy đủ các y lệnh khi dùng thuốc, như: các thuốc tiêm, thuốc uống. Trong quá trình dùng thuốc nếu có bất thường phải báo cho bác sĩ biết.

Thực hiện các xét nghiệm:

Các xét nghiệm về máu và nước tiểu

Theo dõi:

  • Theo dõi Dấu hiệu sinh tồn: mạch, nhiệt, huyết áp, nhịp thở của bệnh nhân.
  • Theo dõi Các dấu chứng của tình trạng tăng ure máu trên lâm sàng.
  • Theo dõi Cân nặng bệnh nhân, dấu hiệu phù.
  • Theo dõi Số lượng và màu sắc nước tiểu.
  • Theo dõi chức năng thận thông qua các xét nghiệm ure, creatinin máu và nước tiểu, hệ số thanh thải creatinin trong cơ thể 
  • Theo dõi các dấu hiệu lâm sàng và các xét nghiệm để phát hiện rối loạn nước, điện giải toan kiềm để có thể xác định
  • Theo dõi các dấu hiệu của tăng K+ máu trên lâm sàng và điện tim.
  • Theo dõi các dấu hiệu của hạ Ca++ máu.

Giáo dục sức khoẻ:

Bệnh nhân và gia đình cần phải biết về nguyên nhân, cách phát hiện và cách phòng

Điều dưỡng viên phải hướng dẫn cho chăm sóc bệnh nhân và gia đình bệnh nhân về chế độ dinh dưỡng

Bệnh nhân và gia đình bệnh nhân cần biết về sự cần thiết chạy thận nhân tạo chu kỳ ở những bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối.

Đánh giá chăm sóc bệnh nhân sau thời gian điều trị

  • Tình trạng bệnh nhân sau khi đã thực hiện y lệnh và thực hiện kế hoạch chăm sóc bệnh nhân suy thận mạn so với lúc ban đầu của người bệnh mới vào viện để đánh giá tình hình bệnh tật.
  • Nên Quan sát tình trạng hô hấp có cải thiện không?
  • Quan sát số lượng, màu sắc của nước tiểu so với ban đầu có thay đổi gì không?
  • Tình trạng thần kinh và tiêu hoá của bệnh nhân sau điều trị như thế nào
  • Các dấu hiệu sinh tồn có gì bất thường hay tốt lên không?
  • Đánh giá dịch vụ chăm sóc bệnh nhân điều dưỡng cơ bản có được thực hiện và có đáp ứng được với yêu cầu của người bệnh không?
  • Những vấn đề sai sót hoặc thiếu cần bổ sung vào kế hoạch chăm sóc và điều trị suy thận mạn tính để thực hiện.

Mọi thông tin liên hệ:

CÔNG TY TNHH DV TÂM VÀ ĐỨC

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

BÀI VIẾT NỔI BẬT

0934.13.25.23